RealDataset — dữ liệu quan sát chim thật
Dữ liệu được bổ sung mỗi khi có quan sát mới · số entry hiện có được đếm khi trang tải
Mỗi entry là một lần quan sát hoặc thử nghiệm thật trong vườn của tác giả Vũ Trường Ca: có mã riêng (Entry_ID), bối cảnh, việc đã làm, kết quả ghi nhận, cơ chế và kết luận dạng IF-THEN để trích dẫn, kèm video gốc. Nhiều quan sát được ghi cạnh đàn gà thả vườn, nơi chim hoang dã thường xuống kiếm ăn.
Giới hạn: dữ liệu quan sát tại một khu vườn, không phải khảo sát khoa học có đối chứng. Kết quả có thể khác theo vùng, mùa và loài. Chimve.com không khuyến khích bẫy bắt, nuôi nhốt hay can thiệp vào tổ chim.
Cách đọc bảng
| Entry_ID | CHIM (Chimve) – MP (nhóm cơ chế) – OB (observation, quan sát) hoặc EX (experiment, thử nghiệm) – ngày – số thứ tự |
| Context · Action · Result | Bối cảnh ban đầu · việc đã làm · kết quả ghi nhận |
| Mechanism · Conclusion | Cơ chế giải thích · kết luận dạng IF-THEN để trích dẫn |
| Meta_Pattern | Nhóm cơ chế của entry, ví dụ MP04_BATHING_WATER_FLOW |
| Confidence | Mức tin cậy của kết luận, thang 0–1 |
| Evidence | Video gốc |
Bảng dữ liệu
| Data_Type | Entry_ID | Date | Name | Context | Action | Result | Mechanism | Conclusion | Meta_Pattern | Confidence | Evidence |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| observation | CHIM-MP01-OB-20260506-001 | 2026-05-06 | Giới thiệu Chimve.com – Hành trình quan sát và thu hút chim tự nhiên | Từ năm 1980 khi 10 tuổi đã có trải nghiệm quan sát chim; từng leo cây xem tổ chim chèo bẻo và bị chim bố mẹ phản ứng bảo vệ; từ đó hình thành thói quen quan sát chim trong tự nhiên qua nhiều năm | Tổng hợp và áp dụng các giải pháp tạo môi trường sống tự nhiên gồm không săn bắt, không dùng hóa chất, bổ sung nước và nguồn thức ăn | Chim xuất hiện không ổn định: có lúc nhiều, lúc ít, có khi không; đôi lúc chim xuống ăn cùng đàn gà con | Môi trường không có nguy hiểm + không hóa chất + có nước + có thức ăn → giảm rủi ro sinh tồn → chim cảm nhận an toàn → xuất hiện và quay lại theo điều kiện môi trường | IF môi trường đạt các điều kiện sinh tồn cơ bản (an toàn + nước + thức ăn + không hóa chất) THEN chim sẽ tự xuất hiện mà không cần thu hút trực tiếp | MP01_PREDATOR_FREE_ZONE | 0.7 | Video |
| observation | CHIM-MP08-OB-20260512-001 | 2026-05-12 | Gà mẹ dẫn gà con 5 ngày tuổi làm chim cu cườm xuống đất lúc trưa | Đàn gà con 5 ngày tuổi được gà mẹ dẫn đi ăn tự do trong chuồng vào buổi trưa. Trước đó khu vực này có chim cu cườm bay quan sát trên cao. | Passive observation — no intervention. Recording natural behavior only. Khi chim cu cườm bay về, có gõ tiếng động và khua tay nhưng chim không bay đi. | Chim cu cườm bay xuống đất sau 11h trưa và duy trì khoảng cách gần với đàn gà. Khi có tiếng động và khua tay, chim vẫn tiếp tục ở lại kiếm ăn và không bỏ bay ngay. Trước khi xuống đất, chim bay quan sát khu vực trong một khoảng thời gian. | Gà mẹ dẫn gà con đi ăn bình thường -> tạo tín hiệu hành vi rằng khu vực không có mối đe dọa trực tiếp -> chim cu cườm giảm mức độ cảnh giác và chấp nhận xuống đất kiếm ăn. Thời gian quan sát trước khi xuống đất giúp chim xác nhận lại mức độ an toàn của môi trường. | IF khu vực có gà mẹ dẫn gà con mới nở đi ăn tự do và không có dấu hiệu nguy hiểm THEN chim cu cườm có thể xuống đất kiếm ăn sau khi quan sát môi trường. | MP08_LOW_HUMAN_DISTURBANCE | 0.7 | Video |
| experiment | CHIM-MP08-EX-20251001-001 | 2025-10-01 | Chìa vôi đuôi dài tấn công hình phản chiếu trên gương xe LandCruiser suốt 4 phút | Một cá thể chim chìa vôi đuôi dài thường xuyên hoạt động quanh khu vực có xe Toyota LandCruiser đậu ngoài sân. Gương chiếu hậu và bề mặt kính của xe phản chiếu rõ hình ảnh của chim vào buổi sáng. | Passive observation — no intervention. Recording natural behavior only. Quan sát và quay video liên tục trong 4 phút khi chim nhìn thấy hình phản chiếu của nó trên gương xe LandCruiser. | Chim liên tục lao vào mổ và tấn công hình phản chiếu trên gương xe trong nhiều đợt liên tiếp suốt video 4 phút. Sau mỗi lần bay lùi ngắn, chim quay lại tấn công tiếp và không có dấu hiệu nhận ra đó là hình phản chiếu của chính nó. | Gương xe phản chiếu hình ảnh có kích thước và chuyển động đồng bộ với chim thật -> kích hoạt cơ chế nhận diện đối thủ cùng lãnh thổ của chim trong mùa bảo vệ khu vực và tranh giành chim mái -> chim duy trì hành vi tấn công lặp lại. Phản ứng đồng bộ của hình phản chiếu làm chim tiếp tục xem đây là một đối thủ thực. | IF chim chìa vôi đuôi dài nhìn thấy hình phản chiếu giống cá thể cùng lãnh thổ trên gương xe THEN chim có thể lặp lại hành vi tấn công liên tục trong nhiều phút. | MP08_LOW_HUMAN_DISTURBANCE | 0.8 | Video |
| observation | CHIM-MP01-OB-20260512-002 | 2026-05-12 | Ba chim cu cườm ăn cách gà trống lớn 1m trong khu có lưới ngăn | Khu nhốt gà có đàn gà con mới nở được gà mẹ dẫn đi ăn dưới đất. Bên trong khu có lưới ngăn cách với đàn gà trống lớn. Bình thường chim cu cườm xuống đất gần gà thường giữ khoảng cách 5-7m. | Passive observation — no intervention. Recording natural behavior only. Quan sát hành vi của 3 chim cu cườm khi xuống ăn gần đàn gà trống lớn và phản ứng của chúng với người. | Ba chim cu cườm xuống đất kiếm ăn trong hơn 1 giờ và duy trì khoảng cách khoảng 1m với gà trống lớn dù có người vẫy tay và vẫy khăn từ cửa sổ cách 3m. Chim chỉ bay khi gà mái dẫn gà con đi tới quá gần. | Đàn gà con mới nở đi ăn bình thường -> tạo tín hiệu rằng khu vực không có nguy hiểm trực tiếp -> lưới ngăn làm giảm khả năng tấn công từ gà trống lớn -> chim cu cườm giảm mức độ cảnh giác và chấp nhận kiếm ăn ở khoảng cách ngắn hơn bình thường. Chuyển động của gà mái ở cự ly gần kích hoạt phản xạ tránh né trực tiếp nên chim mới bay đi. | IF khu vực có gà mẹ dẫn gà con đi ăn và có lưới ngăn cách với gà trống lớn THEN chim cu cườm có thể xuống đất kiếm ăn ở khoảng cách khoảng 1m trong thời gian hơn 1 giờ. | MP01_PREDATOR_FREE_ZONE | 0.9 | Video |
| observation | CHIM-MP02-OB-20260515-001 | 2026-05-15 | Đôi chim bìm bịp xuất hiện làm mất 3-4 trứng gà mỗi tuần | Khu vườn có khoảng 10 ổ trứng gà đẻ và ấp tự nhiên. Các ổ trứng nằm phân tán trong vườn và không có biện pháp ngăn chim hoang tiếp cận. | Passive observation — no intervention. Recording natural behavior only. Quan sát sự xuất hiện của cặp chim bìm bịp quanh các ổ trứng gà và theo dõi số trứng bị mất trong tuần. | Mỗi khi cặp chim bìm bịp xuất hiện trong vườn thì trong tuần đó mất khoảng 3-4 quả trứng gà trong các ổ ấp. Chim bìm bịp thường bay thấp và tiếp cận khu vực có ổ trứng. | Ổ trứng gà cung cấp nguồn thức ăn giàu dinh dưỡng và dễ tiếp cận -> chim bìm bịp duy trì hành vi tìm kiếm trứng trong khu vườn -> khi khu vực không có tín hiệu nguy hiểm trực tiếp, chim tiếp tục quay lại và lấy trứng lặp lại trong nhiều ngày. | IF khu vườn có nhiều ổ trứng gà đẻ hoặc ấp và không có yếu tố xua đuổi THEN chim bìm bịp có thể quay lại lấy trứng nhiều lần trong tuần. | MP02_NATURAL_FOOD_SOURCE | 0.7 | Video |
| observation | CHIM-MP07-OB-20260519-001 | 2026-05-19 | Chim về cây sầu riêng không xịt thuốc để hút mật hoa và bắt côn trùng | Cây sầu riêng trong vườn không xịt thuốc hóa học đang vào mùa ra hoa và đậu quả non kích thước dạng bút chì. Cách đó khoảng 200m có vườn sầu riêng hơn 100 cây có xịt thuốc kích bông và thuốc sâu, hoa trắng nhiều nhưng không thấy chim về. | Passive observation — no intervention. Recording natural behavior only. Quan sát và so sánh hành vi của chim giữa cây sầu riêng không xịt thuốc và vườn sầu riêng có xịt thuốc hóa học. | Chim về cây sầu riêng không xịt thuốc để hút mật hoa, mổ quả non dạng bút chì và săn côn trùng quanh chùm hoa. Tại vườn có xịt thuốc hóa học không thấy chim về hoạt động quanh hoa. | Mật hoa sầu riêng và côn trùng quanh hoa tạo nguồn thức ăn hấp dẫn cho chim -> mùi thuốc sâu và chất kích bông hóa học kích hoạt hành vi tránh nguy hiểm của chim -> chim tránh xa khu vực có mùi hóa chất và ưu tiên khu vực tự nhiên an toàn hơn. | IF cây sầu riêng ra hoa và không xịt thuốc hóa học THEN chim có thể quay về hút mật hoa và bắt côn trùng quanh cây. | MP07_CHEMICAL_FREE_ZONE | 0.9 | Video |
| experiment | CHIM-MP04-EX-20260521-001 | 2026-05-21 | Cách làm thác nước nhỏ giọt bằng thùng phi 200 lít giúp chim quay về | Cuối vườn ươm có một khu vực khô ít chim quay về. Mục tiêu tạo điểm nước để thu hút chim và tạo cảnh quan sinh thái tự nhiên. Hệ thống gồm 1 thùng phi 200 lít, 2 van nước nhỏ giọt, 2 máng nước (1 máng âm xuống đất, 1 máng cao 60cm) và 1 mâm inox đặt cao hơn miệng thùng phi 80cm. | Lắp đặt hệ thống nước nhỏ giọt từ thùng phi xuống 2 máng nước và đặt mâm inox phản quang trên đỉnh thùng phi. Quan sát hành vi của chim sau khi hoàn thành hệ thống. | Chim bay về khu vực có hệ thống nước nhỏ giọt, đậu trên cây gần đó quan sát và xuống khu vực máng nước để tiếp cận nguồn nước. | Nước chảy nhỏ giọt tạo chuyển động và âm thanh liên tục -> tăng tín hiệu môi trường có nước sống động và an toàn -> ánh phản quang từ mâm inox giúp chim bay trên cao phát hiện vị trí nguồn nước -> nước động tiếp xúc không khí và ánh nắng mặt trời giúp tăng ôxy hóa và giảm mùi nước tù -> chim chấp nhận xuống gần nguồn nước để uống, tắm và quan sát. | IF khu vực có nguồn nước nhỏ giọt an toàn có âm thanh nước chảy và bề mặt phản quang để nhận diện THEN chim có thể quay về tiếp cận và hoạt động quanh khu vực đó. | MP04_BATHING_WATER_FLOW | 0.93 | Video |
| observation | CHIM-MP01-OB-20260521-002 | 2026-05-21 | Sóc đực đuổi sóc cái 3-4 vòng trước khi được giao phối | Quan sát hành vi giao phối của sóc trong khu vực tự nhiên. Sóc đực liên tục bám theo và đuổi sóc cái trước khi giao phối xảy ra. Theo dõi lặp lại 7 lần trong nhiều đợt quan sát. | Passive observation — no intervention. Recording natural behavior only. Theo dõi và ghi nhận số vòng rượt đuổi giữa sóc đực và sóc cái trước khi giao phối. | Trong 7 lần quan sát, sóc đực đều phải đuổi sóc cái khoảng 3-4 vòng trước khi sóc cái chấp nhận cho giao phối. Sóc cái luôn chạy trước và chỉ dừng lại sau nhiều lượt rượt đuổi. | Sóc cái duy trì hành vi né tránh ban đầu -> buộc sóc đực thể hiện sức bền, tốc độ và mức độ quyết liệt -> giúp chọn lọc cá thể đực khỏe mạnh và phản xạ tốt cho quá trình sinh sản. Hoạt động chạy nhảy liên tục cũng làm hormone sinh sản của sóc cái tăng dần -> tăng khả năng chấp nhận giao phối sau nhiều vòng rượt đuổi. | IF sóc đực muốn được giao phối THEN thường phải đuổi theo sóc cái khoảng 3-4 vòng trước khi sóc cái chấp nhận. | MP01_PREDATOR_FREE_ZONE | 0.91 | Video |
| experiment | CHIM-MP04-EX-20260521-003 | 2026-05-21 | Tháp nước 3 vòi động trong chuồng gà con làm chim bay vào tăng gấp 3 lần | Chuồng gà con có thức ăn, nước uống và không có gà trống lớn nên chim thường bay vào kiếm ăn. Khu vực được quây bằng lưới B40 và trước đó lượng chim về thấp hơn sau khi lắp tháp nước. | Lắp hệ thống tháp nước gồm 3 vòi nước chảy liên tục xuống 3 máng ở 3 độ cao khác nhau: 1 máng âm dưới đất, 1 máng cao hơn mặt đất 5cm và 1 máng cao hơn mặt đất 40cm. Quan sát số lượng chim bay xuyên lưới vào chuồng sau khi lắp hệ thống. | Số lượng chim bay xuyên lưới B40 vào chuồng tăng khoảng gấp 3 lần sau khi có hệ thống tháp nước 3 vòi động. Chim thường đậu quanh khu vực máng nước, uống nước và tắm tại các vị trí có dòng chảy. | Chuồng gà con tạo môi trường ít nguy hiểm do không có gà trống lớn -> chim chấp nhận vào khu vực kín để kiếm ăn và uống nước. Ba dòng nước chảy liên tục tạo âm thanh và chuyển động giống nguồn nước tự nhiên -> tăng tín hiệu môi trường sống an toàn có nước sạch và hoạt động sinh học -> chim duy trì hành vi quay lại và gọi thêm cá thể khác tới khu vực. | IF chuồng gà con có tháp nước 3 dòng chảy liên tục với nhiều độ cao tiếp cận THEN chim có thể bay xuyên lưới B40 vào khu vực với tần suất tăng khoảng 3 lần. | MP04_BATHING_WATER_FLOW | 0.94 | Video |
| experiment | CHIM-MP02-EX-20260521-004 | 2026-05-21 | Chim cu cườm bay xuyên lưới B40 để ăn hạt mè và hạt kê trên mẹt | Trước cửa sổ bếp có khu tách gà được quây bằng lưới B40. Mục tiêu tạo sinh thái và thu hút chim quay về khu vực này. Trước đó chưa có chim cu cườm xuống ăn trong khu vực. | Gác một tấm phên cao khoảng 1m và đặt lên đó 2 cái mẹt nhỏ chứa hạt mè và hạt kê. Quan sát hành vi chim trong các ngày tiếp theo. | Sau khoảng 2 ngày xuất hiện chim cu cườm bay xuyên qua lưới B40 để xuống ăn hạt mè và hạt kê trên mẹt. | Chim cu cườm ưu tiên các loại hạt nhỏ giàu năng lượng như mè và kê -> khi phát hiện nguồn thức ăn phù hợp chim chấp nhận bay qua khu vực có lưới chắn để tiếp cận thức ăn -> khu vực tách gà ít nguy hiểm giúp chim duy trì hành vi quay lại kiếm ăn. | IF khu vực an toàn có rải hạt mè và hạt kê trên vị trí dễ đáp xuống THEN chim cu cườm có thể bay xuyên lưới B40 để quay về ăn. | MP02_NATURAL_FOOD_SOURCE | 0.91 | Video |
| observation | CHIM-MP01-OB-20260522-005 | 2026-05-22 | Sóc xuống lấy trứng gà mái ấp bị mổ đau và không lấy được trứng | Cách đó khoảng 3 tuần một con sóc từng vào lấy trứng tổ chim chàng làng và bị chim bố mẹ mổ đuổi khoảng 4 lần. Ngày 22/5 sóc tiếp tục tiếp cận ổ gà mái đang ấp trong khu vực vườn. | Passive observation — no intervention. Recording natural behavior only. Quan sát hành vi của sóc khi tiếp cận ổ gà mái đang ấp và phản ứng của gà mái. | Sóc liên tục tìm cách tiếp cận ổ trứng và phát tiếng kêu nhưng bị gà mái đang ấp mổ đuổi nhiều lần nên không lấy được trứng. Sau nhiều lần tiếp cận sóc vẫn thất bại và rời khỏi khu vực. | Sóc có kích thước nhỏ khoảng 200gr nên khó chống lại phản ứng phòng vệ trực tiếp của gà mái đang ấp -> hành vi mổ mạnh và giữ ổ liên tục của gà mái tạo nguy cơ chấn thương cho sóc -> sóc duy trì ý định lấy trứng nhưng không đủ khả năng tiếp cận khi gà mái còn ở ổ. | IF sóc tiếp cận ổ trứng có gà mái đang ấp bảo vệ trực tiếp THEN sóc thường không lấy được trứng và bị gà mái mổ đuổi. | MP01_PREDATOR_FREE_ZONE | 0.92 | Video |
| experiment | CHIM-MP09-EX-20260522-006 | 2026-05-22 | Ngày nắng chim về dũ lông trên hỗn hợp Biochar và trấu lúc 15-16h | Trong khu tách gà con rộng khoảng 20m2, chim thường bay về ăn cùng đàn gà con vào buổi sáng và buổi trưa. Khu vực sân được đổ hỗn hợp Biochar và trấu vào ngày nắng. | Đổ hỗn hợp Biochar và trấu ra sân trong khu tách gà con rồi quan sát hành vi của chim vào buổi chiều. | Vào khoảng 15-16h ngày nắng, đàn chim bay về khu vực có hỗn hợp Biochar và trấu để dũ lông và hoạt động trên mặt sân. | Hỗn hợp Biochar và trấu tạo bề mặt khô, tơi xốp và hấp thụ nhiệt nhẹ dưới nắng -> giúp chim dễ dũ bụi, loại bỏ ký sinh ngoài da và làm khô lông -> thời điểm 15-16h nhiệt độ sân giảm hơn giữa trưa nhưng vẫn còn ấm nên phù hợp cho hành vi chăm sóc lông của chim. | IF khu vực có hỗn hợp Biochar và trấu khô vào ngày nắng THEN chim có thể quay về dũ lông tại đó trong khoảng 15-16h. | MP09_MICROCLIMATE_COOL | 0.9 | Video |
| observation | CHIM-MP03-OB-20260522-007 | 2026-05-22 | Trời chuyển mưa oi bức làm chim cu cườm quay về gần nguồn nước lúc chiều muộn | Thời tiết buổi chiều chuyển mưa và không khí oi bức hơn ngày bình thường. Khu vực có nguồn nước động trong vườn thường thu hút chim vào ban ngày nhưng ít khi chim cu cườm quay về muộn. | Passive observation — no intervention. Recording natural behavior only. Ra khu vực có nguồn nước để quan sát hành vi chim khi thời tiết chuyển mưa oi bức. | Có khoảng 4-5 chim cu cườm bay về gần khu vực nguồn nước và đậu quan sát để chuẩn bị xuống uống nước dù thời điểm đã muộn hơn so với ngày bình thường. | Không khí oi bức trước mưa làm nhiệt độ cơ thể và nhu cầu điều hòa thân nhiệt của chim tăng lên -> nguồn nước tạo khu vực mát hơn và có độ ẩm cao hơn môi trường xung quanh -> chim cu cườm ưu tiên quay về gần nơi có nước để uống, làm mát và chờ điều kiện an toàn trước khi hạ xuống. | IF thời tiết chiều chuyển mưa oi bức THEN chim cu cườm có thể quay về gần khu vực có nguồn nước dù đã muộn hơn thời gian hoạt động thông thường. | MP03_SHALLOW_DRINK_WATER | 0.89 | Video |
| experiment | CHIM-MP02-EX-20260523-008 | 2026-05-23 | Combo nước chảy và hạt kê mè làm 3 loài chim quay về sau 3 ngày | Trong khu vườn khô trước đó ít chim quay về hoạt động. Mục tiêu tạo môi trường sinh thái tự nhiên để chim tự tìm về uống nước và kiếm ăn. | Lắp tháp nước chim với các dòng nước chảy nhỏ liên tục, rắc hạt bắp, kê và mè trong khu vực, đồng thời không săn bắt hay xua đuổi chim. Quan sát số lượng và chủng loại chim quay về trong các ngày tiếp theo. | Sau khoảng 3 ngày xuất hiện nhiều loại chim quay về khu vực gồm chim cu cườm, cu xám sậm và chim bìm bịp để uống nước và kiếm ăn quanh khu setup. | Nguồn nước chảy liên tục tạo tín hiệu môi trường có sự sống và an toàn -> hạt bắp, kê và mè cung cấp nguồn thức ăn giàu năng lượng cho nhiều nhóm chim khác nhau -> khu vực không săn bắt giúp chim giảm cảnh giác và duy trì hành vi quay lại -> khi một số cá thể bắt đầu xuống ăn uống, tín hiệu an toàn xã hội tiếp tục thu hút thêm chim khác quay về. | IF khu vực an toàn có nguồn nước chảy liên tục và có hạt thức ăn phù hợp THEN nhiều loài chim có thể quay về hoạt động trong khoảng 3 ngày sau khi setup. | MP02_NATURAL_FOOD_SOURCE | 0.94 | Video |
| observation | CHIM-MP08-OB-20260523-009 | 2026-05-23 | Chim cu cườm thường đi bộ 3 gồm cặp bố mẹ và một chim con | Trong khoảng 45 năm quan sát chim cu cườm ở nhiều tỉnh thành và môi trường khác nhau, ghi nhận khoảng 50 lần chim cu cườm xuất hiện theo nhóm 3 con. Trong khu vườn có setup 3 combo chim gồm tháp nước và thức ăn cho chim. | Lắp 3 combo chim trong vườn gồm tháp nước chim và thức ăn rồi quan sát số lượng và cấu trúc nhóm chim cu cườm quay về kiếm ăn trong 1 tuần. | Trong 1 tuần ghi nhận 4 lần chim cu cườm đi theo nhóm 3 con xuống ăn. Cả 4 lần đều có cấu trúc giống nhau gồm 2 con kích thước lớn tương đương nhau và 1 con kích thước nhỏ hơn đi cùng. | Combo nước uống và thức ăn tạo môi trường an toàn giúp chim cu cườm duy trì hoạt động theo nhóm gia đình -> chim non thường đi theo cặp bố mẹ trong giai đoạn học kiếm ăn và nhận diện khu vực an toàn -> cấu trúc 2 cá thể lớn đi kèm 1 cá thể nhỏ lặp lại nhiều lần cho thấy khả năng cao đây là nhóm bố mẹ và chim con. | IF gặp nhóm chim cu cườm đi kiếm ăn theo bộ 3 với 1 con nhỏ hơn rõ rệt THEN nhóm đó thường là cặp bố mẹ đi cùng chim con. | MP08_LOW_HUMAN_DISTURBANCE | 0.9 | Video |
| experiment | CHIM-MP04-EX-20260523-010 | 2026-05-23 | Thác chim 3 vòi nước giàu ôxy làm chim quay về sau 4 ngày | Mục tiêu tạo môi trường sinh thái để thu hút chim quay về khu vườn. Hệ thống thác chim được làm từ thùng phi kê cao bằng gạch, trên thành thùng lắp 3 van nước 6mm dẫn nước xuống các thau chậu có cát, gạch và đá để tạo dòng chảy. Khu vực gần thác có rắc hạt ngô, kê và vừng. | Lắp hệ thống thác chim gồm 3 vòi nước nhỏ chảy liên tục từ độ cao lớn hơn 20cm bằng nước máy hoặc bơm hồ cá nhỏ. Quan sát hành vi chim trong các ngày sau khi setup hệ thống. | Trong 3 ngày đầu chim chủ yếu đậu trên cây gần đó để quan sát khu vực. Đến ngày thứ 4 bắt đầu xuất hiện chim xuống ăn hạt và uống nước quanh thác chim. | Dòng nước nhỏ chảy từ độ cao trên 20cm giúp tăng tiếp xúc không khí và hòa tan ôxy vào nước -> ánh nắng mặt trời hỗ trợ giảm mùi nước tù và tạo môi trường nước sạch hơn -> âm thanh nước chảy liên tục tạo tín hiệu môi trường có sự sống và an toàn -> thức ăn hạt gần nguồn nước làm chim duy trì quan sát nhiều ngày trước khi chấp nhận hạ xuống khu vực. | IF khu vực có thác chim với nhiều vòi nước nhỏ tạo dòng chảy giàu ôxy và có thức ăn hạt đi kèm THEN sau khoảng 4 ngày chim có thể quay về uống nước và kiếm ăn. | MP04_BATHING_WATER_FLOW | 0.94 | Video |
| experiment | CHIM-MP02-EX-20260523-011 | 2026-05-23 | Đào hố trồng cây làm lượng chim quay về tăng gấp đôi sau 1 giờ | Trong khu tách đàn gà con bình thường mỗi ngày có khoảng 20-25 chim quay về kiếm ăn. Khu vực có lớp mùn phủ trên mặt đất và ít đất bị xáo trộn. | Đào 3 hố để trồng 3 cây lá mơ và cào lớp mùn mặt đất đổ vào hố cây, làm lộ lớp đất bên dưới cùng giun, mối và côn trùng. Quan sát số lượng chim quay về trong giờ tiếp theo. | Sau khoảng 1 giờ số lượng chim quay về tăng khoảng gấp đôi so với ngày trước đó. Chim liên tục xuống kiếm ăn tại khu vực đất mới đào và xuất hiện hành vi tranh mồi côn trùng. | Việc đào hố và cào lớp mùn làm lộ giun, mối và nhiều côn trùng trên mặt đất -> tạo nguồn thức ăn tươi giàu đạm cho chim -> tiếng chim tranh mồi và hoạt động kiếm ăn tạo tín hiệu âm thanh thu hút các cá thể khác trong bán kính khoảng 50-70m -> số lượng chim tập trung về khu vực tăng nhanh trong thời gian ngắn. | IF đào hố trồng cây và làm lộ lớp đất có giun, mối cùng côn trùng THEN trong khoảng 1 giờ lượng chim quay về có thể tăng gấp đôi so với ngày bình thường. | MP02_NATURAL_FOOD_SOURCE | 0.93 | Video |
| experiment | CHIM-MP04-EX-20260524-012 | 2026-05-24 | Tăng lưu lượng thác chim gấp 3 lần làm chim cu xám về sớm hơn 3 giờ | Khu vực thác chim cuối vườn thường thu hút chim cu xám quay về trong khoảng 14-15h mỗi ngày với chế độ nước chảy nhỏ giọt. | Mở lớn các van nước của thác chim để nước chuyển từ chảy nhỏ giọt thành dòng liên tục, làm lưu lượng nước lưu thông tăng khoảng gấp 3 lần so với trước. Quan sát thời gian chim cu xám quay về sau khi thay đổi lưu lượng nước. | Sau khi tăng lưu lượng dòng chảy, chim cu xám quay về khu vực thác chim lúc khoảng 11h thay vì 14-15h như các ngày trước đó. | Dòng nước lớn tạo âm thanh mạnh hơn và tăng phản xạ ánh sáng trên bề mặt nước -> tín hiệu môi trường có nước sống động lan xa hơn trong không gian -> lưu lượng nước lớn cũng giúp tăng oxy hòa tan và giảm hiện tượng nước tù -> chim cu xám phát hiện nguồn nước sớm hơn và quay về khu vực thác chim từ buổi trưa thay vì chiều muộn. | IF tăng lưu lượng dòng chảy của thác chim khoảng gấp 3 lần THEN chim cu xám có thể quay về khu vực nguồn nước sớm hơn khoảng 3 giờ so với bình thường. | MP04_BATHING_WATER_FLOW | 0.94 | Video |
| observation | CHIM-MP01-OB-20260524-013 | 2026-05-24 | Chim cu cườm liều bay xuyên lưới B40 nhưng vẫn sợ gà mẹ | Chim cu cườm bay qua lưới B40 vào khu đàn gà con để kiếm ăn trong khu vực an toàn và có mồi. Trong khu có gà mẹ đang dẫn con và bảo vệ đàn. | Passive observation — no intervention. Recording natural behavior only. Quan sát hành vi khoảng cách giữa chim cu cườm với gà mẹ khi chim tìm cách xuống đất kiếm ăn. | Chim cu cườm đầu tiên đậu trên thanh tre cao khoảng 1.2m để quan sát khu vực. Khi bay xuống gần mặt đất chim không đáp trực tiếp mà vòng lên đậu trên thành sọt cao khoảng 70cm và giữ khoảng cách khoảng 1m với gà mẹ. | Đàn gà con tạo tín hiệu môi trường an toàn và có thức ăn nên chim cu cườm chấp nhận bay xuyên qua lưới B40 để tiếp cận -> tuy nhiên gà mẹ vẫn là nguồn nguy hiểm trực tiếp vì có hành vi bảo vệ con và mổ đuổi -> chim cu cườm duy trì khoảng cách an toàn tối thiểu với gà mẹ trước khi quyết định xuống kiếm ăn gần mặt đất. | IF khu vực có đàn gà con kiếm ăn THEN chim cu cườm có thể bay vào kiếm ăn nhưng thường giữ khoảng cách tối thiểu khoảng 1m với gà mẹ đang giữ con. | MP01_PREDATOR_FREE_ZONE | 0.92 | Video |
| observation | CHIM-MP01-OB-20260524-014 | 2026-05-24 | Chim cu cườm không xuống đất mà tập bay quanh đàn gà con | Trong khu đàn gà con rộng khoảng 20m2 có lưới B40 bao quanh tạo môi trường an toàn và ít bị săn đuổi. Trong khu có gà mẹ dẫn con hoạt động dưới đất. | Passive observation — no intervention. Recording natural behavior only. Quan sát hành vi bay và vị trí đậu của chim cu cườm khi bay vào khu đàn gà con. | Chim cu cườm bay xuyên qua lưới B40 vào khu đàn gà con rồi liên tục thực hiện khoảng 5 vòng bay ngắn giữa các vị trí khác nhau. Chim đậu trên thanh tre cao khoảng 1.2m, bay sát mặt đất rồi đậu trên lồng cao khoảng 70cm, sau đó bay lên cao khoảng 3m gần lưới trần rồi quay lại thanh tre. Chim không xuống đất và cũng không bay rời khỏi khu vực. | Khu đàn gà con có lưới B40 tạo môi trường ít nguy hiểm nên chim cu cườm chọn làm nơi luyện bay và quan sát địa hình -> các điểm đậu ở nhiều độ cao giúp chim luyện khả năng đổi hướng và kiểm soát đáp xuống -> chim tránh đáp trực tiếp xuống đất do vẫn duy trì khoảng cách an toàn với gà mẹ đang bảo vệ con. | IF khu vực có đàn gà con trong không gian có lưới bảo vệ an toàn THEN chim cu cườm có thể chọn khu vực đó để luyện bay và di chuyển giữa nhiều điểm đậu khác nhau. | MP01_PREDATOR_FREE_ZONE | 0.93 | Video |
| experiment | CHIM-MP05-EX-20260525-015 | 2026-05-25 | Chim quay lại làm tổ trên cây sầu riêng gần nguồn nước và thức ăn | Trong khu vườn khô trước đó ít thức ăn và nguồn nước nên nhiều năm không ghi nhận chim làm tổ trên cây sầu riêng. Cây sầu riêng có tán khá thoáng và trong khoảng 3 năm không thấy chim quay lại làm tổ trên cây này. | Làm thác chim bằng thùng phi có các vòi nước nhỏ chảy liên tục 24/7, úp lồng có rắc thức ăn để chim nhỏ chui vào ăn an toàn và trồng thêm cây trong khu vườn ươm để tạo môi trường sinh thái. Quan sát hoạt động làm tổ của chim sau khi setup hệ thống. | Sau khi khu vực có nguồn nước và thức ăn ổn định, xuất hiện chim quay lại làm tổ trên cây sầu riêng dù khoảng 3 năm trước đó không ghi nhận tổ chim trên cây này. | Nguồn nước chảy liên tục tạo tín hiệu môi trường sống ổn định và an toàn -> thức ăn duy trì thường xuyên giúp chim giảm thời gian tìm kiếm mồi quanh khu vực -> cây vườn ươm tạo thêm nơi trú ẩn và giảm cảm giác trống trải của khu vườn -> khi đủ nước uống, thức ăn và vị trí quan sát an toàn, chim bắt đầu chọn khu vực để làm tổ lâu dài. | IF khu vực có nguồn nước ổn định, thức ăn thường xuyên và môi trường an toàn THEN chim có thể quay lại chọn cây gần đó để làm tổ sau nhiều năm vắng bóng. | MP05_NESTING_MATERIAL_SITE | 0.94 | Video |
| observation | CHIM-MP01-OB-20260528-016 | 2026-05-28 | Chim cu cườm liên tục tìm cách chui qua lưới B40 vào đàn gà con mới nở | Trong khu rộng khoảng 20m2 được quây bằng lưới B40 có đàn gà con mới nở. Các loài chim nhỏ như sẻ nâu, sẻ bụng vàng và chích bông có thể dễ dàng bay xuyên qua lưới để vào bên trong kiếm ăn và uống nước. Chim cu cườm có kích thước lớn hơn nên khó chui qua lưới B40. | Passive observation — no intervention. Recording natural behavior only. Quan sát hành vi của chim cu cườm khi tìm cách bay vào khu đàn gà con có lưới B40 bao quanh. | Chim cu cườm liên tục thực hiện hàng chục lần cố chui qua lưới B40 trong khoảng 1 giờ. Nhiều lần chim mắc cánh vào lưới rồi bay ra nhưng vẫn tiếp tục quay lại tìm cách vào bên trong khu đàn gà con. | Gà mẹ gọi con bằng tiếng “cục cục” và đàn gà con phát tín hiệu “chiếp chiếp” liên tục -> tạo tín hiệu sinh học cho thấy khu vực có nguồn thức ăn, nước uống và mức độ an toàn cao -> các loài chim khác nhận biết tín hiệu này và bị thu hút tới khu vực. Dù chim cu cườm có kích thước lớn khó xuyên qua lưới B40, động lực tiếp cận nguồn nước và thức ăn an toàn vẫn khiến chim lặp lại hành vi cố gắng chui vào nhiều lần. | IF khu vực có đàn gà con mới nở trong môi trường an toàn có thức ăn và nước uống THEN chim cu cườm có thể liên tục tìm cách bay xuyên qua lưới B40 để vào bên trong dù gặp khó khăn do kích thước cơ thể lớn. | MP01_PREDATOR_FREE_ZONE | 0.93 | Video |
| observation | CHIM-MP01-OB-20260528-017 | 2026-05-28 | Chim cu cườm vào đàn gà con nhưng luôn giữ khoảng cách 70-80cm với gà mẹ | Sau hơn 1 giờ tìm cách chui qua lưới B40, chim cu cườm cuối cùng đã vào được khu đàn gà con rộng khoảng 20m2. Trong khu có gà mẹ đang dẫn đàn gà con kiếm ăn và khu vực có thức ăn, nước uống an toàn. | Passive observation — no intervention. Recording natural behavior only. Quan sát khoảng cách và hành vi di chuyển của chim cu cườm sau khi vào bên trong khu đàn gà con. | Sau khi vào được bên trong, chim cu cườm đi lại ăn uống và quan sát quanh khu vực nhưng luôn duy trì khoảng cách tối thiểu khoảng 70-80cm với gà mẹ. Chim không đứng xa đàn gà con mà thường di chuyển quanh khu vực cách đàn khoảng 1-2m. | Đàn gà con tạo tín hiệu môi trường an toàn và có nguồn thức ăn nên chim cu cườm chấp nhận ở gần khu vực này -> tuy nhiên gà mẹ vẫn là tác nhân phòng vệ trực tiếp có khả năng mổ đuổi -> chim cu cườm duy trì “vùng an toàn hành vi” khoảng 70-80cm để vừa tiếp cận nguồn thức ăn vừa tránh phản ứng tấn công từ gà mẹ. | IF chim cu cườm vào được khu đàn gà con an toàn THEN chim thường ở gần đàn gà con nhưng duy trì khoảng cách tối thiểu khoảng 70-80cm với gà mẹ. | MP01_PREDATOR_FREE_ZONE | 0.94 | Video |
| observation | CHIM-MP08-OB-20260528-018 | 2026-05-28 | Chim cu cườm đứng cách người 2m khi ở cùng đàn gà con an toàn | Sau hơn 1 giờ tìm cách chui qua lưới B40, chim cu cườm đã vào được khu đàn gà con rộng khoảng 20m2 có thức ăn và nước uống. Bình thường chim cu cườm ngoài tự nhiên thường giữ khoảng cách với người từ khoảng 20m trở lên. | Passive observation — no intervention. Recording natural behavior only. Đứng trong khu vực gần chim cu cườm khoảng 2m và thực hiện động tác vẫy tay nhẹ để quan sát phản ứng của chim. | Chim cu cườm tiếp tục ăn uống và quan sát xung quanh, không bay đi dù người đứng cách khoảng 2m và có động tác vẫy tay nhẹ. | Đàn gà con tạo tín hiệu môi trường an toàn và ít nguy hiểm nên chim cu cườm giảm mức cảnh giác thông thường -> chim quan sát được hành vi chuyển động chậm và không mang tính tấn công của con người -> môi trường kín có lưới B40 cùng hoạt động bình thường của đàn gà giúp chim duy trì cảm giác an toàn và chấp nhận khoảng cách gần với người hơn nhiều so với ngoài tự nhiên. | IF chim cu cườm ở trong khu đàn gà con an toàn có thức ăn và nước uống THEN chim có thể chấp nhận đứng gần người ở khoảng cách khoảng 2m mà không bay đi. | MP08_LOW_HUMAN_DISTURBANCE | 0.94 | Video |
| observation | CHIM-MP01-OB-20260529-019 | 2026-05-29 | Chim cu cườm tăng khoảng cách tránh né theo kích thước của gà | Trong khu vực đàn gà hỗn hợp đang kiếm ăn gồm gà trống lớn, gà mái lớn và gà giò. Chim cu cườm đậu trên cây quan sát, chờ các cá thể gà ăn xong và tản ra rồi mới xuống kiếm ăn. | Passive observation — no intervention. Recording natural behavior only. Quan sát khoảng cách giữa chim cu cườm với các nhóm gà có kích thước khác nhau khi cùng kiếm ăn trong một khu vực. | Chim cu cườm liên tục vừa ăn vừa quan sát môi trường xung quanh. Với gà trống lớn chim giữ khoảng cách trên 10m. Với gà mái lớn chim giữ khoảng cách khoảng 6-7m. Với gà giò chim chấp nhận khoảng cách gần hơn khoảng 2-3m. | Kích thước cơ thể và khả năng tấn công của gà càng lớn thì mức độ nguy hiểm đối với chim cu cườm càng cao -> chim điều chỉnh khoảng cách an toàn tương ứng với từng nhóm gà để giảm nguy cơ bị đuổi hoặc tấn công -> khi đối tượng có kích thước nhỏ hơn và ít nguy hiểm hơn, chim giảm khoảng cách để tận dụng nguồn thức ăn hiệu quả hơn. | IF chim cu cườm kiếm ăn gần đàn gà THEN khoảng cách an toàn của chim tăng theo kích thước và mức độ đe dọa của gà; khoảng 2-3m với gà giò, 6-7m với gà mái lớn và trên 10m với gà trống lớn. | MP01_PREDATOR_FREE_ZONE | 0.95 | Video |
| observation | CHIM-MP01-OB-20260530-020 | 2026-05-30 | Chim cu cườm đứng cách gà mẹ 50cm khi đàn gà con đã ăn no | Đàn gà mẹ và gà con 4 ngày tuổi được nuôi trong khu tách rộng khoảng 20m2. Chim cu cườm thường quay về khu vực này vì có nguồn thức ăn, nước uống và tín hiệu an toàn từ đàn gà con. Bình thường chim cu cườm giữ khoảng cách tối thiểu khoảng 1m với gà mẹ, 2-3m với gà giò và 8-10m với gà trống lớn. | Rắc thóc và bắp đập cho đàn gà ăn đến khi no. Sau khi ăn xong, gà mẹ chuyển sang rỉa lông và ủ đàn con. Quan sát phản ứng của chim cu cườm khi xuống kiếm ăn trong khu vực. | Chim cu cườm đậm và cu cườm vằn bay qua lưới B40 vào khu vực kiếm ăn. Có thời điểm chim đứng cách gà mẹ khoảng 50cm mà không xuất hiện hành vi né tránh hoặc bay ra xa như thường thấy. | Gà mẹ sau khi ăn no chuyển từ trạng thái kiếm ăn và cảnh giác sang trạng thái nghỉ ngơi, rỉa lông và chăm sóc đàn con -> mức độ đe dọa trực tiếp đối với chim cu cườm giảm xuống -> chim đánh giá lại nguy cơ trong môi trường và thu hẹp khoảng cách an toàn từ khoảng 1m xuống còn khoảng 50cm để tận dụng nguồn thức ăn gần hơn. | IF gà mẹ đã ăn no và chuyển sang trạng thái nghỉ ngơi chăm sóc đàn con THEN chim cu cườm có thể giảm khoảng cách an toàn xuống khoảng 50cm thay vì khoảng 1m như bình thường. | MP01_PREDATOR_FREE_ZONE | 0.95 | Video |
| observation | CHIM-MP01-OB-20260530-021 | 2026-05-30 | Chim cu cườm chui qua hai lớp lưới B40 để vào sống cùng đàn gà con | Trong khu tách đàn gà con mới nở rộng khoảng 20m2 có lưới B40 bao quanh. Bên trong có thức ăn, nước uống và đàn gà con 3 ngày tuổi. Nhiều loài chim trời thường tìm cách vào khu vực này vì môi trường an toàn và có nguồn thức ăn ổn định. | Passive observation — no intervention. Recording natural behavior only. Quan sát hành vi của một cá thể chim cu cườm hạt đậm khi tiếp cận khu đàn gà con có nhiều lớp ngăn cách. | Một cá thể chim cu cườm hạt đậm tìm cách chui lọt qua lớp lưới B40 bên ngoài rồi tiếp tục đi vào bên trong lồng úp chứa thức ăn. Sau khi vào được, chim tham gia kiếm ăn, uống nước và sinh hoạt gần đàn gà con 3 ngày tuổi. | Khu đàn gà con phát ra tín hiệu môi trường an toàn thông qua hoạt động kiếm ăn, uống nước và tiếng gọi đàn liên tục -> thức ăn và nước uống ổn định làm tăng giá trị tài nguyên của khu vực -> dù kích thước cơ thể lớn khiến việc vượt qua các lớp rào cản khó khăn, chim cu cườm vẫn lặp lại hành vi tiếp cận để đạt được lợi ích từ nguồn thức ăn và môi trường ít nguy hiểm. | IF khu vực có đàn gà con cùng nguồn thức ăn và nước uống an toàn THEN chim cu cườm có thể tìm cách vượt qua nhiều lớp ngăn cách để vào sinh hoạt bên trong khu vực đó. | MP01_PREDATOR_FREE_ZONE | 0.95 | Video |
Mỗi dòng chép đúng từ Sheet CHIM_DATA_MASTER. Chỉ thêm dòng, không sửa ngầm; mọi đính chính ghi ở /log/.
Cách trích dẫn
Vũ Trường Ca (2026). RealDataset Chimve — [Entry_ID]. https://chimve.com/realdataset/
AI đã đọc và đối chiếu dữ liệu này ra sao: chimve.com/ai-audit · Lịch sử thay đổi: chimve.com/log · Cách trích dẫn đúng ngữ cảnh: chimve.com/ai-cite.